THE SPECIES COMPOSITION, DISTRIBUTION, BIOMASS OF MOLLUSK (CLASS: GASTROPODA, BIVALVIA, CEPHALOPODA) IN CORAL REEF IN 19 SURVEYED ISLANDS IN VIETNAM

Do Thanh An, Do Van Khuong, Do Anh Duy

Abstract


In 2010-2011, the project “Comprehensive surveys on biodiversity in coral reef ecosystems and islands in Vietnam sea aiming at the sustainable development” carried out the assessment of the species composition, distribution, biomass of mollusk in coral reef at 19 islands in Vietnam sea. By applying the morphological method, the results of status and resource of mollusk showed that 227 species belonged to 44 families, 13 orders of 3 classed of mollusk. Among them, there were 163 species of Gastropoda, 57 species of Bivalvia and 7 species of Cephalopoda. In terms of geographical distribution: The highest distribution was in Phu Quy island with 146 species, followed by Cat Ba - 144 species, Tho Chu -144 species, Cu Lao Cham - 137 species, Hai Van - Son Cha - 137 species, Nam Yet - 135 species, etc. Tran island had the lowest distribution with 81 species only. The depth distribution: Shallow water areas had 137 species, deep water areas had 115 species, there were a lot of species distributing in both. The similarity index of mollusk species composition between studied islands was average, around 0.35 - 0.68. Biodiversity index was around 0.53 - 1.52. Individual density was around 37 - 105 individuals/m2, the average was about 54 individuals/m2. Average biomass was about 5,029.2 gr/m2. There were 41 often exploited species for food, handicrafts, medicine. Among them, there were 4 vulnerable species (VU), 3 endangered species (EN) and 2 critically endangered species (CR).

Keywords


Coral reef, mollusk, resource, status, Vietnam.

Full Text:

PDF

References


PAC, S., 1978. Coral-reef area and the contributions of reefs to processes and resources of the world's oceans. Nature, 273, 18.

Tuan, V. S., Tuyen, H. T., Hoa, N. X., and Devantier, L., 2002. Shallow water habits of Hon Mun marine protected area, Nha Trang Bay, Vietnam: distribution, extent and status. Collection of Marine works special issue on the Ocassion of the 80th Anniversary of the Institute of Oceanography (1922-2002), 12.

Võ Sĩ Tuấn, Nguyễn Huy Yết, Nguyễn Văn Long, 2005. Hệ sinh thái rạn san hô biển Việt Nam. Nxb. Khoa học và Kỹ thuật, thành phố Hồ Chí Minh, 212 tr.

English, S. W. C. and Baker, V., 1997. Survey Manual for Tropical Marine Resources. 2nd edition. Australian Institute of Marine Science, Townsville, 402 p.

Cernohorsky, W. O., 1972. Marine shells of the Pacific (Vol. 2). Sydney: Pacific publications.

Cernohorsky, W. O., 1978. Tropical Pacific marine shells, 3. Pacific Publ.(Australia) Pty Ltd, Sydney, 5(352): 1-68.

Abbott, R. T., and Dance, S. P., 1986. Compendium of Seashells. Melbourne, Florida: American Malacologists.

Abbott, R. T., 1991. Seashells of South East Asia. Tynron Press, Dumfriesshire, Scotland. 145 p.

Lamprell, K., Whitehead, T., and Healy, J., 1992. Published by Crawford House Press, Australia. 182 p.

Gosliner, T. M., Behrens, D. W., and Williams, G. C., 1996. Coral reef animals of the Indo-Pacific: animal life from Africa to Hawaii exclusive of the vertebrates. California USA: Sea Challengers.

Okutani, T. (Ed.), 2000. Marine mollusks in Japan. Tokai University Press, Japan. 1173 p.

Hylleberg, J., and Kilburn, R. M., 2003. Marine molluscs of Vietnam: annotations, voucher material, and species in need of verification. Tropical Marine Mollusc Programme (TMMP).

Margalef, R., 1968. Perspectives in Ecological Theory. Chicago: University of Chicago Press.

Shannon, C., and Wiener, W., 1963. The mathematical theory of communication. Illinois: Urbana University, Illinois Press.

Pielou, E. C., 1966. Species-diversity and pattern-diversity in the study of ecological succession. Journal of theoretical biology, 10(2): 370-383.

Simpson, E. H., 1949. Measurement of diversity. Nature. 163: 688.

Sørensen, T., 1948. A method of establishing groups of equal amplitude in plant sociology based on similarity of species and its application to analyses of the vegetation on Danish commons. Kongelige Danske Videnskabernes Selskab, 5(4): 1-34.

Michael King. 1995. Fisheries Biology, Assessment and Management. Fishing News Books, Osney Mead, Oxford OX2 0EL, England. 342p.

Đỗ Văn Khương, Đỗ Công Thung, Nguyễn Quang Hùng, 2005. Cơ sở khoa học cho việc qui hoạch và quản lý khu bảo tồn biển Cát Bà. Kỷ yếu Hội thảo toàn quốc về Bảo vệ môi trường và Nguồn lợi thuỷ sản. Nxb. Nông nghiệp, Hà Nội, Tr. 512-525.

Đỗ Công Thung, 2003. Nghiên cứu đa dạng sinh học động vật đáy các đảo Đông Bắc Việt Nam, đề xuất định hướng sử dụng lâu bền. Những vấn đề nghiên cứu cơ bản trong khoa học sự sống. Báo cáo khoa học Hội nghị KH&CN toàn quốc lần thứ II, 2003. Tr. 252-255.

Bùi Đức Quang, Đỗ Văn Tứ, Lê Hùng Anh, 2013. Đa dạng động vật đáy cỡ lớn ở đảo Bạch Long Vĩ, thành phố Hải Phòng. Báo cáo khoa học Hội nghị khoa học toàn quốc về Sinh thái và Tài nguyên sinh vật lần thứ V, 2013. Tr. 624-628.

Nguyễn Quang Hùng, Đỗ Văn Khương, Đỗ Công Thung, 2005. Đánh giá tiềm năng thiết lập khu bảo tồn biển Cát Bà. Tạp chí Thuỷ sản, Số 7/2005. Tr. 17-19.

Lưu Thế Anh, Nguyễn Đình Kỳ, Hà Quý Quỳnh, Nguyễn Hoài Nam, 2013. Đa dạng sinh học khu vực quần đảo Hòn Mê - Thanh Hoá. Báo cáo khoa học Hội nghị khoa học toàn quốc về Sinh thái và Tài nguyên sinh vật lần thứ V, 2013. Tr. 371-378.

Lê Doãn Dũng, Đỗ Văn Khương, Lại Duy Phương, 2011. Cơ sở khoa học cho việc thiết lập khu bảo tồn biển Cồn Cỏ, tỉnh Quảng Trị. Tuyển tập Nghiên cứu Nghề cá biển, Tập VI. Nxb. Nông nghiệp, Hà Nội. Tr. 348-371.

Trương Văn Đàn, Võ Điều, Hồ Thị Thu Hoài, Ngô Thị Hương Giang, 2012. Nghiên cứu khu hệ động vật đáy khu vực Hải Vân - Sơn Chà phục vụ công tác xây dựng khu bảo tồn biển Sơn Chà - Hải Vân. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tháng 3/2012. Tr. 94-99.

Hứa Thái Tuyến, 2013. Động vật thân mềm rạn san hô ở vùng biển Cù Lao Chàm. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Biển, 13(20): 116-124.

Vũ Thanh Ca, Đàm Đức Tiến, Phạm Văn Hiếu, 2011. Thực trạng hệ sinh thái biển khu vực đảo Lý Sơn và tiềm năng bảo tồn. Tuyển tập báo cáo Hội nghị Khoa học và Công nghệ biển toàn quốc lần thứ V. Quyển 4. Sinh học và nguồn lợi sinh vật biển. Nxb. Khoa học Tự nhiên và Công nghệ, Hà Nội, 2011. Tr. 84-90.

Tuan, V. S., De Vantier, L., and Long, N. V. (2002, September). Coral reefs of the Hon Mun Marine Protected Area, Nha Trang Bay, Vietnam, 2002: species composition, community structure, status and management recommendation. In Proc. Sci. Conf." Bien Dong-2002 (Vol. 16, p. 19).

Đỗ Công Thung, 2008. Đa dạng sinh học quần đảo Trường Sa. Tạp chí Biển Việt Nam. Nxb. Khoa học và Kỹ Thuật, Hà Nội, Số 9/2008. Tr. 18-25.

Lưu Thế Anh, Nguyễn Đình Kỳ, Hà Quý Quỳnh, 2011. Bảo tồn đa dạng sinh học khu bảo tồn biển Hòn Cau - Cà Ná. Báo cáo khoa học Hội nghị khoa học toàn quốc về Sinh thái và Tài nguyên sinh vật lần thứ IV, 2011. Tr. 457-462.

Lại Duy Phương, Hoàng Đình Chiều, 2011. Đánh giá tiềm năng thiết lập khu bảo tồn biển Phú Quý - Bình Thuận. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tháng 11/2011. Tr. 76-83.

Lê Xuân Ái, Trần Đình Huệ, 2013. Bảo tồn tài nguyên đa dạng sinh học cho sự phát

triển bền vững Côn Đảo. Báo cáo khoa học Hội nghị khoa học toàn quốc về Sinh thái và Tài nguyên sinh vật lần thứ V, 2013. Tr. 353-359.

Odum, E. P., 1975. Diversity as a function of energy flow. In Unifying concepts in ecology (pp. 11-14). Springer Netherlands.

Nie, Z. Q., 1992. A review of abalone culture in China. Abalone of the World: Biology, Fisheries and Culture, 592-602.

Võ Sĩ Tuấn, 1996. Nguồn lợi thân mềm hai mảnh vỏ (Bivalvia) chủ yếu ở biển Việt Nam. Tuyển tập Nghiên cứu biển. Nxb. Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, Tập VII, Tr. 9-16.




DOI: https://doi.org/10.15625/1859-3097/14/4/5822 Display counter: Abstract : 109 views. PDF : 144 views.

Editorial Office:

Vietnam Journal of Marine Science and Technology

1st Floor, A16 Building, 18 Hoang Quoc Viet Street, Cau Giay District, Hanoi, Vietnam

Tel: (+84) 024 3791 7411

E-mail: jmst@vjs.ac.vn